Bài 14 Mạch Điều Khiển Tín Hiệu

    Ở bài học trước chúng ta đã tìm hiểu về khái niệm của mạch điện tử. Mạch điện tử được sử dụng rộng rãi trong rất nhiều thiết bị khác nhau, trong đó điều khiển tín hiệu luôn được quan tâm nhiều nhất.

    Bạn đang xem: Bài 14 mạch điều khiển tín hiệu

    Để hiểu rõ hơn về loại mạch điều khiển tín hiệu này, bài học hôm nay chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu cụ thể. Mời các em cùng theo dõi nội dung Bài 14: Mạch điều khiển tín hiệu


    1. Tóm tắt lý thuyết

    1.1. Khái niệm về mạch điều khiển tín hiệu

    1.2. Công dụng

    1.3. Nguyên lý chung của mạch điều khiển tín hiệu

    2. Bài tập minh hoạ

    3. Luyện tập bài 14 Công Nghệ 12

    3.1. Trắc nghiệm 

    3.2. Bài tập SGK & Nâng cao

    4. Hỏi đáp Bài 14 Chương 3 Công Nghệ 12


    Mạch điện tử dùng để điều khiển sự thay đổi trạng thái của các tín hiệu, trạng thái hoạt động, chế độ làm việc của máy móc thiết bị,... mạch đó gọi là mạch điều khiển tín hiệu.

    Ví dụ : Sự thay đổi tắt, sáng của đèn giao thông, , hệ thống báo cháy, màn hình làm việc của máy giặt, nồi cơm điện...

    *

    Một số loại điều khiển tín hiệu.


    Thông báo về tình trạng của thiết bị khi gặp sự cố.

    Thông báo quá áp, quá nhiệt độ, cháy nổ,...

    Thông báo về những thông tin cần thiết cho con người thực hiện theo hiệu lệnh.

    Đèn xanh, đèn đỏ tín hiệu giao thông,...

    Làm các thiết bị trang trí bằng điện tử.

    Bảng quảng cáo, biển hiệu,...

    Thông báo về tình trạng hoạt động của máy móc

    Tín hiệu thông báo nguồn, âm lượng của âm thanh,...


    1.3.1. Sơ đồ khối:

    Sơ đồ khối nguyên lý chung của mạch điều khiển tín hiệu :

    *

    Khối 1: Nhận lệnh: Nhận tín hiệu từ các cảm biến rồi chuyển đến khối xử lí

    Khối 2: Xử lý: Điều chế các tín hiệu theo một nguyên tắc nào đó rồi phát tín hiệu điều khiển (ra lệnh) → khối khuếch đại.

    Khối 3: Khuếch đại: Khuếch đại tín hiệu này lên đến công suất cần thiết đưa sang khối chấp hành.

    Khối 4: Chấp hành: Phát tín hiệu cảnh báo (chuông, đèn, hàng chữ nổi,...và chấp hành lệnh.)

    1.3.2. Nguyên lý chung:

    Sau khi nhận lệnh báo hiệu từ một cảnh báo của một cảm biến, mạch điều khiển sẽ xử lý tín hiệu đã nhận, điều chế theo một nguyên tắc nào đó.

    Sau khi xử lý xong tín hiệu được khuếch đại đến công suất hợp lý và đưa tới khối chấp hành.

    Khối chấp hành sẽ phát lệnh báo hiệu bằng chuông, bằng đèn, hàng chữ …

    Ví dụ : Mạch bảo vệ và điều khiển quá điện áp dùng trong gia đình.

    Xem thêm: Cách Làm Kem Từ Lòng Trắng Trứng Ngon Tuyệt Hảo Mà Lại Rất Đơn Giản

    1.3.3. Chức năng của các linh kiện 

     

    *

    Sơ đồ mạch báo hiệu và bảo vệ quá điện áp 

    *

    Nhận lệnh:

    BA - biến áp hạ điện áp từ 220V xuống 15V để nuôi mạch điều khiển.

    Đ1 , C - điôt và tụ điện biến đổi từ điện xoay chiều thành điện một chiều nuôi mạch điều khiển

    Xử lí: 

    VR, R1 - chỉnh ngưỡng tác động khi quá áp.

    Đ0, R2 - điôt ổn áp, đặt ngưỡng tác động cho T1, T2.

    Khuếch đại:

    R3 - bảo vệ các tranzitor.

    T1, T2 - tranzito điều khiển rơ le hoạt động.

    K - rơ le chuyển mạch (K: cuộn dây hút, K1: Tiếp điểm thường mở , K2 : tiếp điểm thường đóng) đóng, cắt nguồn.

    Trường hợp làm việc bình thường:

    *

    Bình thường, điện áp bằng 220V rơle K không hút , tiếp điểm thường đóng K1 đóng điện cho tải mạch làm việc bình thường. 

    Trường hợp khi quá điện áp.

    *

    Khi điện áp tăng cao biến trở VR nhận tín hiệu điện áp vượt ngưỡng làm việc của Đo → Đo cho I chạy qua.

    T1,T2 điều khiển rơ le hoạt động (phải có T1T2). Vì T1T2 nhận tín hiệu dòng điện chạy từ Đo → KĐ dòng điện lên → cấp điện cho cuộn dây rơle K → K tác động làm mở tiếp điểm K1 → cắt điện tải bảo vệ mạch; đóng tiếp điểm thường mở K2 → đèn hiệu sáng → chuông kêu báo hiệu điện áp cao nên bị cắt điện


    Bài 1:

    Chọn câu saiA. Mạch khuếch đại, mạch chỉnh lưu, mạch tạo xung, mạch chiếu sáng dân dụng, mạch điều khiển tín hiệu đều là mạch điện tử. B. Mạch điều khiển tín hiệu gồm có các khối khuếch đại, nhận lệnh, chấp hành lệnh điều khiển và xử lí tín hiệu C. Trong mạch điều khiển tín hiệu, để nhận lệnh điều khiển cần phải có các cảm biến (ví dụ cảm biến về nhiệt độ, điện áp, ...) D. Mạch điều khiển tín hiệu là mạch điều khiển sự thay đổi trạng thái của các tín hiệu. 

    Hướng dẫn giải

    Chọn đáp án A

    Mạch khuếch đại, mạch chỉnh lưu, mạch tạo xung, mạch chiếu sáng dân dụng, mạch điều khiển tín hiệu đều là mạch điện tử. 

    Bài 2 :

    Chọn câu sai Trong mạch báo hiệu và bảo vệ điện ápA. Tác dụng của Đ1 là chỉnh lưu, cấp dòng một chiều nuôi mạch điều khiểnB. Tác dụng của tụ C là lọc nguồn sau chỉnh lưuC. K2 là tiếp điểm thường mở, K1 là tiếp điểm thường đóngD. Con chạy của VR càng cao (càng xa R1) thì ngưỡng bảo vệ điện áp càng cao. 

    Hướng dẫn giải

    Chọn đáp án D

    Con chạy của VR càng cao (càng xa R1) thì ngưỡng bảo vệ điện áp càng cao. 

    Bài 3:

    Điền từ đúng (Đ) hoặc sai (S) cho những nội dung sau để được câu trả lời đúng nhất.

    1. Mạch điện tử điều khiển sự thay đổi trạng thái, chế độ làm việc của các tín hiệu được gọi là mạch điều khiển tín hiệu.

    2. Sơ đồ khối nguyên lý chung của mạch điều khiển tín hiệu gồm bốn khối.

    3. Mạch điều khiển tín hiệu không phải là mạch điện tử điều khiển.

    4. Nguyên lý làm việc của mạch báo hiệu và bảo vệ quá điện áp xét trong hai trường hợp làm việc.

    5. Linh kiện Tranzito T1, T2 dùng để điều chỉnh ngữơng tác động khi quá điện áp trong mạch báo hiệu và bảo vệ quá điện áp.

    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *